Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang - Trần Thị Mai Hương
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang - Trần Thị Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang - Trần Thị Mai Hương
Tiếng Việt Khởi động Tiếng Việt Từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang. Bài 1. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây. Ít lâu sau, quả hồng ngả vàng, rồi đỏ. Thỏ kiên nhẫn đứng đợi quả rơi xuống, vì nó không biết trèo cây. Từ in đậm Từ có nghĩa giống Chăm chỉ Siêng năng, cần cù, chịu khó, . Kiên nhẫn Kiên trì, nhẫn nại, bền bỉ, bền lòng, . Tiếng Việt Từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang. Bài 2. Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. * M: xanh trong, xanh thắm, xanh ngắt, xanh lơ, xanh thẫm, xanh um, .. * Đặt câu: - Bầu trời nhìn lên xanh trong . - Rặng cây bên bờ biển xanh um. - Nước biển xanh ngắt một màu. Tiếng Việt Từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang. Bài 3. Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. Vừa lúc đó, có đàn chim bay đến, định ăn quả hồng. Thỏ hốt hoảng kêu lên: - Hồng của tớ! Thấy vậy, đán chim cầu khẩn: - Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi. ? Hãy tìm lời nói của thỏ và của đàn chim? - Lời nói của thỏ: Hồng của tớ! - Lời nói của đàn chim: Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi. ? Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? - Được đánh dấu bằng dấu gạch ngang ? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào? ( đầu câu, giữa câu hay cuối câu) - Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. * Dấu gạch ngang dùng để miêu tả lời nói của sự vật và chúng được đứng ở vị trí đầu câu. Tiếng Việt Khởi động Tiếng Việt Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học. Bài 1. Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con: - Em thích thỏ vì thỏ có đôi tai xinh. - Em thích thỏ vì thỏ chăm chỉ, kiên nhẫn. - Em thích thỏ vì thỏ biết nhường nhịn giúp đỡ người khác. Tiếng Việt Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học. Bài 2. Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Qủa hồng của thỏ con: Gợi ý: ? Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? ? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? ? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? Bài 3. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý, .) Tiếng Việt Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học. Bài 3. Đọc đoạn văn, phát hiện . a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện - Bố ơi! Đi công tác về nhớ mua giúp con chiếc quyển sách Tiếng anh với nhé! Con cảm ơn bố! - Hùng ơi! Lát nữa sang chơi, bạn nhớ cho mình mượn quyển truyện Đô-rê-mon với nhé! Cảm ơn bạn nhiều!
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_tu_co_nghia_gion.pptx

