Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Bầy voi rừng Trường Sơn - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương

pptx 29 trang Vũ Yên 09/02/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Bầy voi rừng Trường Sơn - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Bầy voi rừng Trường Sơn - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương

Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Bầy voi rừng Trường Sơn - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương
 Tiếng Việt
Khởi động Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
* Đây là con vật gì? Chúng có những đặc điểm gì khác với 
những loài thú khác? Tiếng Việt
 Bài 8: Bầy voi rừng Trường Sơn
I. Đọc văn bản.
* Luyện đọc đúng từ ngữ khó: 
- Dãy Trường Sơn, sương phủ quanh năm, giũ lá rào rào, khoảng 
150ki-lô-gam, lững thững,sa bẫy, rống rền vang, 
* Luyện đọc câu: 
 Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ giờ cạn,/ những bãi 
chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá 
rào rào,// 
* Giải nghĩa từ:
- Tầng tầng, lớp lớp:(cây) mọc rậm rạp, cây cao cây thấp, nối tiếp 
nhau. 
- Rống: Kêu to, vang và kéo dài (thường nói về một số loài thú. Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
I. Đọc văn bản
 ĐỌC NHÓM
 ĐỌC NỐI TIẾP ĐỌC LẠI CẢ BÀI
 TRƯỚC LỚP Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
II. Tìm hiểu bài.
1.Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn (nơi ở của loài voi)?
- Có nhiều cánh rừng hoang vu. Cây mọc tầng tầng lớp lớp., núi đá 
chen lẫn đồi cây, sương phủ qunah năm. 
- Có những nguồn suối không bao giờ cạn, những bãi chuối rực trời 
hoa đỏ, những rừng lau bát ngát, ngày đêm giũ lá rào rào, .
2. Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại hoạt động thường ngày 
của loài voi?
-Từ trên núi, chúng xuống đồng cỏ, rồi từ đồng cỏ, chúng lại lên núi. 
- Buổi trưa, chúng trú nắng trong cánh rừng rậm. 
- Chiều xuống, chúng đi tắm ở những quãng sông vắng, rồi lại lững 
thững lên bãi tìm cái ăn. Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
II. Tìm hiểu bài.
3. Sắp xếp các ý đã cho theo trình tự các đoạn trong bài?
* Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi.
* Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi.
* Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi.
4. Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của 
chúng? Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
II. Tìm hiểu bài.
4. Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của 
chúng?
- Sống thành bầy rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể, phải đi 
liên tục để tìm thức ăn, lúc rạng sáng và chiều tà, chúng rống rền 
vang, oai nghiêm và đầy uy lực...
- Chúng là loài vật thông minh và tình nghĩa, tận tâm thương mến 
đồng loại, 
5. Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? 
- Loài voi thông minh, sống tình nghĩa như con người,... Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
II. Tìm hiểu bài
 ĐỌC LẠI BÀI
 * Nội dung bài nói gì?
 * Nội dung: Hiểu biết về môi trường sống, 
 những hoạt động thường ngày, đặc điểm của 
 loài voi và tập tính sống của chúng là: đoàn 
 kết, tận tâm và thương mến nhau như con 
 người.
III. Luyện đọc diễn cảm. Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
V. Đọc mở rộng.
1. Đọc câu chuyện, bài 
văn, bài thơ, về cây 
cối, muông thú, và 
viết phiếu đọc 
sáchtheo mẫu.
 PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên bài: Mặt trời xanh của tôi Những thông tin về cây: viết về 
 cây cọ
Tên tác giả: Nguyễn Viết Bình Điều thú vị: cây cọ được ví như 
 mặt trời xanh
Mức độ yêu thích: Tiếng Việt
 Bài 8: Đọc : Bầy voi rừng Trường Sơn
V. Đọc mở rộng.
2. Chia sẻ với các bạn về thông tin thú vị về thế giới thiên 
nhiên trong bài đã đọc hoặc bức thanh em vẽ.
 Bài của tớ viết về một con vật 
rất đáng yêu đó chính là chú chim 
sâu. Chú chim sâu có thân hình 
bé nhỏ, đôi chân bé tý xíu, cái mỏ 
như hai cái vỏ trấu chắp lại. Tuy 
chú bé nhỏ những rất có ích, chú 
thường bắt sâu cho các bác nông 
dân Tiếng Việt
Khởi động Tiếng Việt
 Mở rộng vốn từ về núi rừng;
 Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? Khi nào ?
Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: Ruộng bậc thang gập ghềnh ngoằn ngoèo uốn lượn quanh co * Ngoài ra còn một số từ ngữ về núi rừng: bảo vệ rừng, giữ 
rừng, khu bảo tồn thiên nhiên, trồng cây gây rừng, phủ xanh 
đồi núi trọc, lũ quét, cháy rừng..... Tiếng Việt
 Mở rộng vốn từ về núi rừng;
 Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? Khi nào ?
Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
 Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm
 M: sừng sững, mênh mông, 
M: núi, ruộng bậc thang, 
 uốn lượn, ngoằn ngoèo, 
thác nước, suối, rừng.
 trắng xóa, gập ghềnh, quanh 
 co. Tiếng Việt
 Mở rộng vốn từ về núi rừng;
 Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? Khi nào ?
 * Bài 2. Đặt 2 đến 3 câu với từ ngữ ở bài tập 1
- Những thác nước chảy tung 
bọt trắng xóa.
- Xa xa những ruộng bậc thang 
trải dài mênh mông.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_doc_bay_voi_rung.pptx