Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Tiếng nước mình - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương

pptx 9 trang Vũ Yên 09/02/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Tiếng nước mình - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Tiếng nước mình - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương

Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Tiếng nước mình - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương
 Tiếng Việt
Khởi động Tiếng Việt
Bài 20. Tiếng nước mình (4 Tiết). Tiếng Việt
 Bài 20. Tiếng nước mình (4 Tiết).
 I. Đọc văn bản.
 * Luyện đọc đúng từ ngữ khó: 
 - sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo, 
* Luyện đọc câu: Tiếng bố là dấu sắc/ 
 Có phải không bố ơi/
 Cao như mây đỉnh núi/ 
 Bát ngát như trùng khơi.//
 * Giải nghĩa từ:
 - Bập bẹ: nói chưa rõ do mới tập nói.
 - Kẽo kẹt: từ mô phỏng tiếng kêu của võng khi đung đưa.
 - Sân đình: nơi sinh hoạt cộng đồng của làng xã trong khuôn viên đình làng.
 - Chọi (cỏ) gà: trò chơi dân gian của trẻ nhỏ (dùng cỏ gà của mình quất mạnh vào cỏ 
 gà của bạn), mang đậm nét đẹp đồng quê. * Sân đình: nơi sinh hoạt cộng đồng của làng xã trong khuôn viên đình làng. * Chọi (cỏ) gà: trò chơi dân gian của trẻ nhỏ (dùng cỏ gà của mình quất mạnh 
vào cỏ gà của bạn), mang đậm nét đẹp đồng quê. Tiếng Việt
 Bài 20. Tiếng nước mình (4 Tiết).
I. Đọc văn bản.
 ĐỌC NHÓM
 ĐỌC NỐI TIẾP ĐỌC LẠI 
 TRƯỚC LỚP CẢ BÀI Tiếng Việt
 Bài 20. Tiếng nước mình (4 Tiết).
II. Tìm hiểu bài.
1. Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt?
+ Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền,dấu hỏi, không có dấu. 
2. Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm 
những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những tiếng đó?
 + Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ”
 + Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát 
ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng 
sữa nuôi con lớn thành người. Tiếng Việt
 Bài 20. Tiếng nước mình (4 Tiết).
II. Tìm hiểu bài.
3. Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắ với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ 
đến điều gì?
 - Dấu huyền gắn với tiếng làng. Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân thương 
với sân đình giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ. 
 - Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của bà. 
 - Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ ( trò chơi chọi gà)
4. Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác gì với những tiếng nhắc đến 
trong bài thơ?
- Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng được nhắc trong 
bài thơ là không có dấu thanh.
5. Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Tác giả muốn nói qua bài thơ tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt 
nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. Tiếng Việt
 Bài 20. Tiếng nước mình (4 Tiết).
II. Tìm hiểu bài
 ĐỌC LẠI BÀI
 * Nội dung bài nói gì?
 * Nội dung: Nói lên tình yêu của tác giả với quê 
 hương đất nước qua các dấu thanh trong câu 
 chữ của Tiếng Việt.
III. Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_20_tieng_nuoc_mi.pptx