Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ vè loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thúy Hoa

pptx 24 trang Vũ Yên 17/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ vè loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thúy Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ vè loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thúy Hoa

Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ vè loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thúy Hoa
 Giải Cứu Rừng Xanh Hiện nay ở rừng đang có một 
đám cháy rất lớn, hãy cùng 
anh đi giải cứu các con vật bị 
 mắc kẹt nhé ! HẢO HẢO
 Khi đi đội cả nhà đi HẢO
 Khi về đóng cửa từ bi mà nằm
 - Là con gì?
 Con cua Con cá
 Ốc sên Con mèo
HẢO
 HẢO HẢO HẢO
 Con gì nhỏ bé HẢO
 Mà hát khỏe ghê
 Suốt cả mùa hè
 Râm ran hợp xướng
 - Là con gì?
 Con chim Con heo
 Con ong Ve sầu
HẢO
 HẢO HẢO HẢO
 Con gì bụng có ngọn đèn HẢO
 Ban ngày biến mất ban đêm lập lòe
 Là con gì?
 Đom đóm Con sóc
 Con ong Con dế
HẢO
 HẢO HẢO HẢO
 Con gì kéo lưới chăng tơ HẢO
 Bắt ruồi bắt muỗi cần cù sớm hôm
 - Là con gì?
 GiờCon tụi ruồi mình đãCon được nhện an 
 toàn, cảm ơn các bạn 
 Con rắn Con muỗi
 nhiều nhé !
HẢO
 HẢO Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ về loài vật nhỏ bé. 
 Dấu chấm, dấu chấm hỏi. 1. Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn sau:
Rền rĩ kéo đàn
Đúng là anh dế
Suốt đời chậm trễ
Là họ nhà sên
Đêm thắp đèn lên
Là cô đom đóm
 (Vè loài vật) Làm việc nhóm
• Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ
• Gạch chân từ chỉ loài vật vào đoạn văn trong bảng phụ 1. Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn sau:
Rền rĩ kéo đàn
Đúng là anh dế
Suốt đời chậm trễ
Là họ nhà sên
Đêm thắp đèn lên
Là cô đom đóm
 (Vè loài vật) Ve sầu
 Đom đóm
 Ốc sên 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ cột B để tạo câu
 A B
 Ve sầu báo mùa hè tới.
 Ong bắt sâu cho lá.
 Chim sâu làm ra mật ngọt. Em thường bắt gặp ve sầu vào mùa nào?
Em thường thấy ong ở đâu?
Em có biết chim sâu thích ăn gì không? 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ cột B để tạo câu
 A B
 Ve sầu báo mùa hè tới.
 Ong bắt sâu cho lá.
 Chim sâu làm ra mật ngọt. 3. Hỏi đáp theo mẫu. Viết vào vở hỏi, câu trả lời của em và bạn
 THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI Cùng bạn hỏi đáp theo mẫu sau đây.
 Chuột sống ở trong hang.
Chuột sống ở đâu?
 Ốc sên bò trên lá.
 Ốc sên bò ở đâu?
Nhện chăng tơ ở đâu? Nhện chăng tơ trên 
 cành cây. Trò chơi 
Ong tìm chữ

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_bai_mo_rong_von_tu_v.pptx